Đề Thi Môn Sinh Học Nâng Cao Năm 2022
Môn thi: SINH HỌC LỚP 9 - BẢNG A
Thời
gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
1) Nêu
các yếu tố và cơ chế đảm bảo tính đặc trưng và ổn định của ADN ở mỗi loài sinh vật.
2) Vì
sao tính đặc trưng và ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối?
3) Cho
biết: Đoạn mạch gốc ADN gồm 5 bộ ba :
- AAT-TAA-AXG-TAG-GXX-
(1) (2) (3)
(4) (5)
+ Hãy viết bộ ba thứ (3) tương ứng trên mARN.
+ Nếu tARN mang bộ
ba đối mã là UAG thì sẽ ứng với bộ ba thứ mấy trên mạch gốc?
Câu 2: (4,0 điểm)
1) Trong sản xuất có những cách nào để tạo ra thể tam bội
(3n) và thể tứ bội (4n) ?
2) Số liên kết Hiđrô của gen sẽ thay đổi như thế nào
trong các trường hợp sau:
- Mất 1 cặp Nuclêôtít.
- Thay cặp Nuclêôtít này bằng cặp
Nuclêôtít khác.
Câu 3: (3,0 điểm)
1) Tại
sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng
thoái hoá giống?
2) Một dòng cây trồng P ban đầu có kiểu gen Aa chiếm
100%. Nếu cho tự thụ phấn bắt buộc thì ở thế hệ F2 có tỉ lệ kiểu gen
như thế nào?
3) Nêu vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc trong
chọn giống cây trồng.
Câu 4: (3,0 điểm)
Ở lúa tính trạng
thân cao tương phản với thân thấp; tính trạng hạt tròn tương phản với hạt dài.
Trong một số phép lai, ở F1 người ta thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: 75% cây lúa thân
cao, hạt tròn : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn.
- Phép lai 2: 75% cây lúa thân thấp,
hạt dài : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn.
Cho biết: các gen quy định các tính trạng đang xét nằm trên
các NST khác nhau. Hãy xác định kiểu gen của P và F1 ?
Câu 5: (2,0 điểm)
Một người có bộ NST là 44A + X thì bị hội chứng
gì? Nêu cơ chế hình thành và biểu hiện của hội chứng này.
Câu 6: (4,0
điểm)
Một tế bào trứng của một cá thể động vật được
thụ tinh với sự tham gia của 1048576 tinh trùng. Số tinh nguyên bào sinh ra số
tinh trùng này có 3145728 NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi. Các tinh nguyên bào
này đều có nguồn gốc từ một tế bào mầm.
1) Hãy xác định bộ NST lưỡng bội của loài.
2) Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra
bao nhiêu NST đơn cho quá trình nguyên phân của tế bào mầm?
3) Hợp tử được tạo thành từ kết quả thụ tinh của tế bào
trứng nói trên nguyên phân liên tiếp 3 đợt đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội
bào để tạo ra 91 NST đơn.
a) Giải thích cơ chế hình thành hợp
tử.
b) Xác định số lượng NST ở trạng
thái chưa nhân đôi của thế hệ tế bào cuối cùng.
-----------Hết------------
Họ và tên:..............................................Số
báo danh:.............................................
Môn: SINH HỌC LỚP 9 - BẢNG A
|
Câu - ý |
Nội dung |
Điểm |
|
Câu1 |
|
4.0 |
|
1. |
* Yếu tố quy định tính đặc trưng và ổn định: |
|
|
|
-Số lượng,
thành phần, trình tự sắp xếp các nu trên ADN |
0,5 |
|
|
- Tỷ lệ |
0,5 |
|
|
- Hàm lượng
ADN trong tế bào |
0,5 |
|
|
* Cơ chế: Tự nhân đôi,
phân ly và tổ hợp của ADN trong quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
xảy ra bình thường |
0,5 |
|
2. |
Có tính chất
tương đối vì: |
|
|
|
- Có thể xảy
ra đột biến do tác nhân vật lý, hoá học của môi trường làm thay đổi cấu trúc
ADN |
0,5 |
|
|
- Có thể xảy
ra trao đổi chéo trong giảm phân dẫn đến thay đổi cấu trúc ADN |
0,5 |
|
3. |
- Bộ ba thứ
3 trên mARN là: UGX |
0,5 |
|
|
- ứng với bộ
ba thứ 4 (TAG) trên mạch gốc |
0,5 |
|
CÂU 2
|
|
4.0 |
|
1. |
* Cách tạo
ra thể tam bội (3n): |
|
|
|
- Tác động vào
quá trình giảm phân ở một bên bố hay mẹ tạo ra giao tử 2n; cho giao tử 2n kết
hợp với giao tử n |
0,5 |
|
|
- Cho lai thể
tứ bội 4n (cho giao tử 2n) với thể lưỡng bội 2n (cho giao tử n) |
0,5 |
|
|
* Cách tạo ra thể tứ bội (4n): |
|
|
|
- Tác động vào
lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2n) tạo tế bào 4n ® phát
triển thành thể tứ bội |
0,5 |
|
|
- Tác động vào
quá trình giảm phân tạo ra giao tử 2n; sau đó cho các giao tử 2n kết hợp với
nhau |
0,5 |
|
2. |
Số liên kết
H sẽ thay đổi trong các trường hợp sau: |
|
|
|
- Mất cặp
nu: + Nếu mất cặp A-T sẽ giảm 2 liên kết H |
0,5 |
|
|
+ Nếu mất cặp G- X sẽ giảm
3 liên kết H |
0.5 |
|
|
- Thay bằng
cặp khác: + Thay cặp A - T bằng cặp T - A hoặc cặp
G - X bằng cặp X - G sẽ không thay đổi. + Thay cặp G - X bằng cặp T - A giảm 1
liên kết H |
0.5 |
|
|
+ Thay cặp A - T bằng cặp G - X tăng 1 liên kết H |
0.5 |
|
|
(Nếu nêu được 2 ý thay cặp G - X bằng cặp
A-T và cặp A - T bằng cặp G - X cũng cho điểm tối đa) |
|
|
CÂU 3
|
|
3.0 |
|
1. |
Tự thụ phấn
bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ gây thoái hoá giống vì: |
|
|
|
- Giảm tỷ lệ
thể dị hợp tăng tỷ lệ thể đồng hợp, gây hiện tượng thoái hoá vì các gen lặn có
hại được biểu hiện |
0.5 |
|
2. |
ở thế hệ F2
tỷ lệ các kiểu gen thay đổi: P:
Aa x Aa
(100% dị hợp) F1: 1/4AA: 1/2Aa: 1/4aa; ® 50% dị hợp và 50% đồng hợp |
0.5 |
|
|
F1
tự thụ phấn: 1/4(AA
x AA) : 1/2(Aa x
Aa) : 1/4(aa x aa)
|
0.5 |
|
|
F2
: 1/4AA : 1/2(1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa) : 1/4aa Þ 3/8AA: 2/8Aa : 3/8aa; ® thể đồng hợp 75% và thể dị hợp 25% |
0.5 |
|
|
(Nếu học
sinh nêu được F1 có 50% dị hợp và 50% đồng hợp; F2 có
75 % đồng hợp và 25% dị hợp cho 1 điểm)
|
|
|
3. |
Vai trò: |
|
|
|
- Tạo dòng
thuần để tạo ưu thế lai và sử dụng trong lai phân tích |
0.5 |
|
|
- Củng cố các
gen có lợi và loại bỏ các gen có hại |
0.5 |
CÂU 4
|
|
3.0 |
|
1. |
Xác định tương
quan trội -lặn : - Phép lai
1: Xét tỷ lệ tính trạng chiều cao ở F1 có 3 thân cao: 1 thân thấp
chứng tỏ: thân cao (A) là tính trạng trội so với thân thấp (a) ® ở P có kiểu gen: Aa có kiểu hình
thân cao (1) |
0.5 |
|
|
- Phép
lai 2: Xét tỷ lệ hình dạng hạt ở F1 có 3 hạt dài: 1 hạt tròn chứng
tỏ: hạt dài (B) là trội so với hạt tròn (b)
® ở P
có kiểu gen Bb kiểu hình hạt dài (2) |
0.5 |
|
2. |
Xác định
kiểu gen P: - Phép
lai 1: Tính trạng hình dạng hạt ở F1 có 100% hạt tròn ® ở P có kiểu gen bb(3) ® Kết hợp (1) và (3) ® phép
lai P1 là: Aabb(cao, tròn)
x Aabb (cao, tròn) |
0.5 |
|
|
Viết
sơ đồ lai: (học sinh viết đúng sơ đồ lai) |
0.5 |
|
|
- Phép
lai 2: Tính trạng chiều cao cây ở F1 có 100% thân thấp ® ở P có kiểu gen aa (4) ® Kết hợp (2) và (4) ® phép
lai P2 là: aaBb (thấp, dài)
x aaBb(thấp, dài) |
0.5 |
|
|
Viết
sơ đồ lai: (học sinh viết đúng sơ đồ lai) |
0.5 |
CÂU 5
|
|
2.0 |
|
1. |
Là hội chứng Tớc nơ |
0.5 |
|
2. |
Cơ
chế hình thành: - Do trong quá trình phát sinh giao tử cặp
NST giới tính phân ly bất thường tạo giao tử 22A + 0 |
0.5 |
|
|
-
Trong thụ tinh giao tử 22A + 0 kết hợp với giao tử bình thường 22A + X tạo hợp
tử 44A + X ® gây
ra hội chứng Tớc nơ. |
0.5 |
|
3. |
Biểu
hiện: Nữ lùn, cổ ngắn, cơ quan sinh sản kém phát triển, không có kinh nguyệt,
thường mất trí và không có con. |
0.5 |
|
Câu
6 |
|
4.0 |
|
1. |
- Số
tinh nguyên bào: 1048576 : 4 = 262144 (TB)
|
0.5 |
|
|
- Số
NST trong bộ 2n của loài: 2n = 3145728 : 262144 = 12 (NST) |
0.5 |
|
2. |
- Số
đợt nguyên phân của tế bào mầm: 2k = 262144 = 218Þ k = 18 (đợt) |
0.5 |
|
|
- Môi
trường cung cấp số NST: 12 (218-1) = 3145716 (NST) |
0.5 |
|
3. |
- Số
NST trong hợp tử là: 91: (23-1) = 13(NST) = 12 +1 |
0.5 |
|
a. |
- Hợp
tử có dạng đột biến dị bội thể 2n + 1 |
0.5 |
|
|
- Cơ
chế hình thành hợp tử: do 1 tinh trùng (trứng) có n = 6 NST kết hợp với 1
tinh trứng (tinh trùng) có n = 7 NST (n + 1) tạo thành hợp tử có 2n + 1 = 13 |
0.5 |
|
b. |
- Số
NST ở thế hệ TB cuối cùng là: 13 x 23 = 104 (NST) |
0.5 |
.jpg)
.jpg)
.jpg)
Nhận xét
Đăng nhận xét