KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS NĂM HỌC 2011 – 2012
Câu 1 (3,0 điểm).
a) Tại sao trong phép lai phân tích, nếu
kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội phải có
kiểu gen đồng hợp? Nếu có hiện tượng phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội
có kiểu gen dị hợp?
b) Vì sao thông thường các tính trạng trội
là các tính trạng tốt còn các tính trạng lặn là các tính trạng xấu?
Câu 2 (3,5 điểm).
a)
Hoạt động của nhiễm sắc thể ở kì đầu, kì giữa và kì sau trong giảm phân I có gì
khác với trong nguyên phân?
b) Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác
căn bản so với kết quả của giảm phân II? Trong hai lần phân bào của giảm phân,
lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm
nhiễm?
Câu 3 (2,0 điểm).
a) Prôtêin liên quan đến những hoạt động
sống nào của cơ thể?
b)
Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của prôtêin ở thế hệ tế bào sau
có bị thay đổi không? Vì sao?
Câu 4 (3,5
điểm). Điểm giống nhau và
khác nhau cơ bản giữa biến dị tổ hợp và biến dị đột biến. Vai trò của các loại
biến dị đó trong tiến hóa và chọn giống.
Câu 5 (4,0 điểm). Một tế bào sinh dục của ruồi
giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu: AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một
nhiễm sắc thể đơn).
a)
Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi
tơ vô sắc thì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi
trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm
sắc thể đơn?
b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm
sắc thể giới tính XY. Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào con tạo
ra, trong những trường hợp có thể xảy ra.
Câu 6
(4,0 điểm). Xét một cặp nhiễm
sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi gen đều dài 4080 Ăngstron.
Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240 liên kết hiđrô.
a) Số
lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên
bằng bao nhiêu?
b) Khi
có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loại
nuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?
c) Nếu
cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thường
chứa gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử bằng
bao nhiêu?
- - - Hết - - -
Hä vµ tªn thÝ
sinh:........................................................... Sè b¸o danh: .............
HƯỚNG
DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn chấm gồm
có 03 trang)
Môn: SINH – BẢNG A
|
Câu |
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
1. |
|
3.0đ |
|
a |
- Phép
lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể mang tính
trạng lặn. Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn
(a). Loại giao tử này không quyết định được kiểu hình ở đời con lai. Quyết
định kiểu hình ở đời con lai là giao tử của cơ thể mang tính trạng trội. - Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một
kiểu hình thì cơ thể mang tính trạng trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó
phải có kiểu gen đồng hợp: AA
x aa → Aa - Nếu
đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình
với tỉ lệ 1:1 thì cơ thể mang tính trạng trội đã cho ra 2 loại giao tử với tỉ
lệ là 1:1, nó là dị hợp tử:
Aa x aa
→ Aa : aa |
1.0 0.5 0.5 |
|
b. |
Các tính trạng trội bao giờ cũng được
biểu hiện, vì vậy nếu là các tính trạng xấu sẽ bị đào thải ngay. Các tính
trạng lặn chỉ thể hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp, ở trạng thái dị
hợp nó không được thể hiện vì gen lặn bị gen trội lấn át, vì vậy tính trạng
lặn khó bị đào thải. Đó là lí do khiến các tính trạng trội thường là các tính
trạng tốt. |
1.0 |
|
2. |
|
3.5đ |
|
a. |
- Ở kì đầu của giảm phân I: Có sự tiếp
hợp và có thể có sự bắt chéo giữa các NST trong cặp NST tương đồng. Nguyên
phân không có. - Ở kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2
hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, còn trong NP các NST kép xếp
thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. - Ở kì sau I: +
Có sự phân li của mỗi NST kép trong cặp tương đồng về 1 cực của tế bào, ở
nguyên phân là sự phân li của mỗi NST đơn. +
Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đồng, ở
nguyên phân là sự phân li đồng đều. |
0.5 0.5 0.5 0.5 |
|
b. |
- Qua
giảm phân I, số lượng NST ở tế bào con
giảm đi 1 nửa nhưng mỗi NST ở trạng thái kép. - Qua giảm phân II, từ 1 tế bào chứa n NST kép
hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con chứa n NST đơn. - Trong 2 lần phân bào: lần I giảm nhiễm, lần II
nguyên nhiễm. |
0.5 0.5 0.5 |
|
3 |
|
2.0đ |
|
a. |
Pr liên quan đến: - Trao đổi chất: +
Enzim mà bản chất là Pr có vai trò xúc tác các qúa trình TĐC, thúc đẩy cho
các phản ứng sinh hóa xảy ra nhanh chóng. +Hoocmon mà phần lớn là Pr có vai trò điều
hòa qúa trình TĐC. -Vận động: Miôzin và actin là 2 loại Pr có
trong cơ, tham gia vào sự co cơ. Nhờ đó, cơ thể vận động được. -
Chống vi trùng: Nhiều loại Pr (kháng thể) có chức năng bảo vệ cơ thể chống vi
trùng. - Sinh năng lượng để cung cấp cho sự
hoạt động của tế bào, mô, cơ quan... Tóm lại, Pr liên quan đến mọi hoạt động sống
của cơ thể. |
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 |
|
b. |
- Không. - Lí do: Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu,
ADN giữ vững cấu trúc đặc thù của nó qua các thế hệ tế bào; Pr được tổng hợp
trên khuôn mẫu của ADN nên Pr cũng giữ vững cấu trúc đặc thù của nó. |
0.25 0.25 |
|
4 |
|
3.5đ |
||||||||||||
|
|
*Điểm giống nhau: - Đều là BD di truyền, qua giao tử
và hợp tử để di truyền qua các thế hệ tế bào. - Đều thuộc BD vô hướng có thể có
lợi, có hại hay trung tính. - Có thể xuất hiện những biến dị
mới chưa có ở bố, mẹ hoặc tổ tiên. *Điểm
khác nhau:
|
0.5 0.25 0.25 0.5 0.5 0.5 |
||||||||||||
|
|
Vai trò: - BD tổ hợp là nguồn nguyên liệu
BD di truyền thứ cấp cung cấp cho tiến hoá. Trong chọn giống dựa trên cơ chế
xuất hiện các BD tổ hợp đề xuất các phương pháp lai giống nhằm nhanh chóng
tạo ra các giống có giá trị. - BD đột biến là nguồn nguyên liệu
BD di truyền sơ cấp cung cấp cho tiến hoá. Đặc biệt ĐB gen là nguồn nguyên
liệu cơ bản trong chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện người ta đã xây dựng
các phương pháp gây ĐB nhằm nhanh chóng tạo ra những ĐB có giá trị, góp phần
tạo ra các giống mới có năng suất cao, thích nghi tốt. |
0.5 0.5 |
||||||||||||
|
5. |
|
4.0 |
||||||||||||
|
a. |
- Số lần nguyên phân: 2k
- 1 =127 (k>0) ®
k = 7 lần nguyên phân. - Số NST: (27 - 1) x 8
= 1016 NST |
1.0 1.0 |
||||||||||||
|
b. |
Gồm các trường hợp: - AaBbCcXXYY, AaBbCc - AaBbCcXX, AaBbCcYY - AaBbCcXXY, AaBbCcY - AaBbCcXYY, AaBbCcX |
0.5 0.5 0.5 0.5 |
||||||||||||
|
6. |
|
4.0đ |
||||||||||||
|
a. |
Gen = Giao
tử chứa gen A: 2A + 3G = 3120 2A + 2G = 2400. Giải ra ta có: A=T = 480; G=X= 720. Giao tử chứa gen a: 2A + 3G = 3240
2A + 2G = 2400. Giải ra ta có: A=T = 360; G=X= 840 |
0.5 0.5 0.5 |
||||||||||||
|
b. |
Có 2 loại giao tử: Aa và 0. Giao tử Aa có: A = T = 480 + 360 = 840 nuclêôtit G = X = 720 +
840 = 1560 nuclêôtit Giao tử 0 có: A = T = G = X
= 0 nuclêôtit |
0.5 0.5 0.5 |
||||||||||||
|
c. |
Số lượng từng loại nuclêôtit
của mỗi loại hợp tử: - Aaa có: A = T = 1200 nuclêôtit G = X = 2400 nuclêôtit
- a0 có: A = T = 360
nuclêôtit
G = X = 840 nuclêôtit |
0.5 0.5 |
-
- - HÕt - - -
.jpg)
Nhận xét
Đăng nhận xét